Blog 09 – Các chiến lược xin Học bổng Du học bậc Đại học (phần 3)

Có một câu hỏi luôn gây đau đầu cho chúng ta, nên thi IELTS hay TOEFL? ACT hay SAT? GMAT hay GRE? Các bạn hãy đọc bài viết dưới đây của Kaylee nhé.

Các bài thi chuẩn hóa về khả năng sử dụng tiếng Anh

1. IELTS

IELTS (International English Language Testing System) là hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế, hay nói cách khác là bài thi tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra trình độ tiếng Anh của những người không phải là người nói tiếng Anh bản địa. Đây là một bài thi phổ biến trên thế giới với trên 2 triệu bài kiểm tra được thực hiện mỗi năm tại trên 800 trung tâm trên toàn thế giới.

Mỗi trường có 1 tiêu chuẩn xét duyệt hồ sơ nhập học khác nhau, yêu cầu về số điểm và loại hình IELTS cũng khác nhau. Nhìn chung, các trường thường yêu cầu điểm IELTS 5.5 hoặc 6.0 cho trương trình THPT, 6.0 đến 6.5 IELTS cho bậc Đại học và 6.5+ cho bậc Thạc sỹ. Tuy nhiên, điểm IELTS của học sinh càng cao thì khả năng nhận học bổng/hỗ trợ tài chính càng lớn.

2. TOEFL

Bài thi TOEFL (Test of English as a Foreign Language) là bài thi chuẩn hóa nhằm đánh giá khả năng thông thạo của người học và sử dụng tiếng Anh (Mỹ). Đây là bài kiểm tra tiếng Anh được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới với hơn 9,000 trường đại học, cao đẳng và các cơ quan tại hơn 130 quốc gia, bao gồm Úc, Canada, Anh và Mỹ. Dù bạn muốn học gì, TOEFL có thể giúp bạn đạt được điều đó.

3. Nên thi IELTS hay TOEFL?

Hiện nay, IELTS và TOEFL được công nhận gần như tương đương nhau tại các trường ở Mỹ.

Các kỳ thi chuyên biệt dành cho các bậc học

1. Du học bậc THPT

Bậc THPT của Mỹ bắt đầu từ lớp 9 đến lớp 12. Các bạn học sinh muốn đi du học vào năm học nào thì sẽ bắt đầu làm hồ sơ từ năm học trước đó. Yêu cầu đầu vào của mỗi trường sẽ có sự khác nhau nhưng về cơ bản, bên cạnh chứng chỉ tiếng Anh như IELTS hay TOEFL thì học sinh cần có SSAT.

2. Du học bậc Đại học

Học sinh để hoàn thành bộ hồ sơ vào hầu hết các trường Đại học ở Mỹ thì cần có chứng chỉ thi SAT hoặc ACT. Điểm này không chỉ là yêu cầu bắt buộc đối với quy trình tuyển sinh của nhiều trường Đại học mà còn là căn cứ cấp xét học bổng của các trường sau này. Vậy SAT hay ACT là gì?

SAT (Scholastic Assessment Test/Scholastic Aptitude Test) là một trong những kỳ thi chuẩn hóa dùng để xét tuyển vào các trường Đại học của Mỹ. Cũng như TOEFL hay IELTS, các học sinh nước ngoài muốn theo học đại học ở Mỹ phải chứng tỏ khả năng học tập của mình thông qua bài thi SAT. Mục đích của SAT không phải để kiểm tra tiếng Anh mà để đánh giá “khả năng suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề” thông qua kỹ năng giải toán, đọc hiểu và viết.

American College Testing, hay ACT, là một kỳ thi đầu vào được chuẩn hóa dành cho các học sinh trung học muốn nộp đơn vào các trường cao đẳng và đại học Mỹ. Song hành cùng với SAT, bài thi ACT bao gồm các môn English (tiếng Anh), Mathematics (toán), Reading (đọc hiểu), Science Reasoning (khoa học luận), và Writing (viết).

Tất cả các trường đại học hiện nay đều chấp nhận cả 2 điểm SAT và ACT. Điều này có nghĩa là bạn sẽ có cơ hội quyết định sẽ tập trung vào bài thi nào hơn. Và trong nhiều trường hợp, nhiều học sinh chuẩn bị để tham gia cả 2.

(*) Một số khác biệt giữa ACT và SAT, các bạn có thể tham khảo TẠI ĐÂY.

3. Du học bậc Thạc sỹ

Hầu hết các chương trình Thạc sỹ ở Mỹ, những chương trình có chất lượng tốt và danh tiếng đều yêu cầu ứng viên có điểm thi GMAT hoặc GRE. Tuy rằng, cả hai đều là những bài thi dành cho bậc Thạc sỹ nhưng việc lựa chọn bài thi nào hoàn toàn phụ thuộc vào chương trình ứng viên  được chọn. Tốt hơn hết là các bạn hãy tìm hiểu xem ngành học/trường học mình mong muốn yêu cầu ứng viên phải có điểm thi nào.

GMAT (Graduate Management Admission Test) không giống với những bài thi mà bạn đã từng biết tới trong suốt quá trình học tập của bản thân. Đây là bài kiểm tra thích nghi trên máy tính (Computer Adaptive Test hay CAT), được thiết kế đặc biệt để đo lường khả năng ngôn ngữ, toán học và viết của sinh viên tiềm năng muốn theo học ngành Quản trị kinh doanh sau đại học (MBA). Trong bài thi GMAT, CAT sẽ thay đổi căn cứ vào khả năng làm bài của bạn. Bạn phải trả lời xong câu hỏi trên màn hình trước khi chuyển sang câu hỏi tiếp theo và một khi đã trả lời xong, bạn không thể quay trở lại được nữa. Bài thi GMAT gồm 4 phần, tổng điểm bài thi GMAT nằm trong thang điểm từ 200-800, và dựa vào kết quả của 2 phần: Verbal và Quantitative.

GRE (The Graduate Record Examination) là bài kiểm tra tiêu chuẩn được sử dụng trong việc xét điều kiện nhập học sau đại học (Master hoặc PhD) ở các chuyên ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội (trừ Y, Dược, Luật) tại Mỹ. Chứng chỉ GRE được sử dụng để so sánh và đánh giá thành tích học tập của các thí sinh sau đại học bên cạnh bảng điểm đại học và các chứng chỉ liên quan khác. Bài thi có 2 dạng thức: GRE tổng quát (General Test) – là bài thi chung cho các bạn sinh viên muốn học sau đại học và GRE chuyên ngành (Subject Test) – là bài thi chuyên ngành trong 8 lĩnh vực (hóa học, sinh học, khoa học máy tính…).

Bài thi tổng quát (General Test) được làm trên máy tính và bao gồm 3 phần thi: ngôn ngữ, định lượng và viết luận phân tích. Phần ngôn ngữ và toán học có thang điểm từ 130 đến 170, điểm tối đa cho bài thi tổng quát là 340.

Bài thi chuyên ngành (Subject Test) được làm trên giấy, và được tổ chức mỗi năm 3 lần trên toàn thế giới. Khác với bài thi tổng quát, bài thi GRE chuyên ngành có thể giúp bạn nổi bật so với các ứng viên khác bằng cách nhấn mạnh kiến thức và mức độ kỹ năng của bạn trong một lĩnh vực cụ thể. Bài thi Chuyên ngành đo lường sự thành đạt ở cấp đại học trong tám lĩnh vực học tập cụ thể như sau: Sinh hóa, Sinh học tế bào và phân tử, Sinh học, Hóa học, Khoa học Vi tính, Văn chương Anh, Toán học, Vật lý, Tâm lý học. Để xác định được bài thi phù hợp cho bạn, bạn cần phải tham khảo chương trình học mà bạn chuẩn bị đăng ký. Với các lĩnh vực học tập không có bài thi chuyên ngành, bạn nên chọn bài thi tổng quát.

Kaylee Nguyễn (hết phần 3)

Đây là một series bài viết gồm 3 phần, tổng hợp các Chiến lược xin Học bổng Du học Mỹ bậc Đại học.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s